|
• THÔNG TIN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
LƯỢT TRUY CẬP
527,387
|
• NÔNG NGHIỆP (AGRICULTURE)
|
1/. The 11 sins of seafood: Assessing a decade of food fraud reports in the global supply chain / Sophie Lawrence, Christopher Elliott, Wim Huisman.- Wiley Periodicals LLC, 2022.- 24 p.Tóm tắt: Nghiên cứu này kiểm tra các sự cố gian lận thủy sản được báo cáo từ hệ thống cảnh báo nhanh về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi của Liên minh Châu Âu thông qua đánh giá một thập kỷ báo cáo gian lận thực phẩm trong chuỗi cung ứng toàn cầu+ Truy cập 110 lượt+ Từ khóa: BÁO CÁO | CHUỔI CUNG ỨNG | TOÀN CẦU | THỰC PHẨM | THỨC ĂN CHĂN NUÔI»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
2/. Quality testing of veterinary antimicrobial products used for livestock in Vietnam, 2018–2019 / Huong Luu Quynh, Thuy Nguyen Thi Bich, Long Ta Hoang.- Plos One, 2021.- 5 p.Tóm tắt: Mục tiêu của nghiên cứu là xác định nồng độ thực tế của hoạt chất kháng khuẩn (AAI) trong các sản phẩm kháng khuẩn thú y có bán trên thị trường như một chỉ số đánh giá chất lượng của chúng dùng cho chăn nuôi ở Việt Nam.+ Truy cập 110 lượt+ Từ khóa: THUỐC | THÚ Y | THỊ TRƯỜNG | CHĂN NUÔI | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
3/. Swine production and challenges in Vietnam after African swine fever: A case study in peri-urban Hanoi, Vietnam / Nguyen Thi Duong Nga, Pham Van Hung, Le Thi Long Vy.- H.: Vietnam National University of Agriculture, 2021.- 13 p.Tóm tắt: Bài báo đưa ra một số khuyến nghị để xây dựng lại đàn lợn nhằm giải quyết các vấn đề và vượt qua thách thức, chủ yếu tập trung vào nâng cao chất lượng lợn nái, thông tin thị trường và liên kết, thực hành tốt trong sản xuất, đào tạo lao động và giải quyết các vấn đề môi trường.+ Truy cập 112 lượt+ Từ khóa: CHĂN NUÔI | LỢN | HEO | CHẤT LƯỢNG | THỊ TRƯỜNG | LAO ĐỘNG | MÔI TRƯỜNG | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
4/. “Wastewater treatment efficiency of small and large–scale pig farms in Vietnam” / Huong, Le Thi Thu, TakahashI, Yoshifumi, Duy, Luu Van.- Laboratory of Environmental Economics, Department of Agricultural and Resource Economics, Faculty of Agriculture, Kyushu University, Fukuoka 819–0395, Japan, 2021.- 9 p.Tóm tắt: Nghiên cứu phân tích giữ mật độ lợn ở mức thích hợp và giảm sử dụng nước là các giải pháp để cải thiện hiệu quả loại bỏ (PRE) để tìm ra chất hòa tan thích hợp để quản lý phân cho từng loại trang trại. Cung cấp cho chính phủ các nước thông tin về tình hình hiện tại, các vấn đề phải đối mặt và các giải pháp tiềm năng cho sản xuất chăn nuôi bền vững.+ Truy cập 257 lượt+ Từ khóa: PHÂN BÓN | TRANG TRẠI | LỢN | CHĂN NUÔI | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
5/. Poultry production, marketing, and consumption in Vietnam: A review of literature / Mulugeta Y. Birhanu, Kumlachew Geremew, Wondmeneh Esatu.- International Livestock Research Institute, 2021.- 59 p.Tóm tắt: Bài nghiên cứu xu hướng phát triển nhằm nâng cao năng suất và sản xuất gia cầm quy mô nhỏ nên tập trung vào: cải thiện tiềm năng di truyền của các giống hiện có, cải thiện chuỗi cung ứng thuốc và tiêm chủng, đa dạng hóa nguồn cung cấp thức ăn địa phương, nâng cao năng lực của người chăn nuôi, áp dụng hệ thống quản lý tốt hơn và tích hợp nông dân với thị trường đầu vào và đầu ra.+ Truy cập 127 lượt+ Từ khóa: GIA CẦM | NĂNG SUẤT | GIỐNG | TIÊM CHỦNG | CHĂN NUÔI | THỊ TRƯỜNG | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
6/. Antimicrobial resistance pilot surveillance of pigs and chicken in Vietnam, 2017-2019 / C. V. Tuat, P. T. Hue, N. T. P. Loan.- Frontiers in Veterinary Science, 2021.- 8 p.Tóm tắt: Bài viết nói về cuộc giám sát thí điểm kháng kháng sinh ở lợn và gà ở Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019 theo không gian (giữa các vùng địa lý) và theo thời gian (giữa các vòng lấy mẫu) ở lợn và gà được sản xuất ở Việt Nam.+ Truy cập 137 lượt+ Từ khóa: KHÁNG SINH | CHĂN NUÔI | LỢN | HEO | GÀ | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
7/. Biosecurity level practices in pig and poultry production in Vietnam / Ngo Thi Kim Cuc, Nguyen Cong Dinh, Ngo Thi Le Quyen.- National Institute of Animal Science, 2020.- 7 p.Tóm tắt: Nghiên cứu đánh giá tình trạng an toàn sinh học của các hệ thống chăn nuôi lợn và gia cầm ở Việt Nam.+ Truy cập 339 lượt+ Từ khóa: SINH HỌC | CHĂN NUÔI | LỢN | HEO | GIA CẦM | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
8/. Knowledge, attitudes and practices of livestock and aquaculture producers regarding antimicrobial use and resistance in Vietnam / Phuc Pham-Duc, Meghan A. Cook, Hanh Cong-Hong.- H.: Plos One, 2019.- 21 p. Tóm tắt: Bài nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá kiến thức, thái độ và thực hành giữa các nhà chăn nuôi để xác định quan điểm của họ về về sử dụng kháng sinh và kháng thuốc.+ Truy cập 134 lượt+ Từ khóa: KIẾN THỨC | THÁI ĐỘ | THỰC HÀNH | CHĂN NUÔI | KHÁNG SINH | KHÁNG THUỐC | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
9/. High-resolution monitoring of antimicrobial consumption in Vietnamese small-scale chicken farms highlights discrepancies between study metrics / Nguyen Van Cuong, Doan Hoang Phu, Nguyen Thi Bich Van.- Frontiers in Veterinary Science, 2019.- 13 p.Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu độ phân giải cao của việc tiêu thụ kháng khuẩn ở các trang trại gà quy mô nhỏ của Việt Nam, nêu bật những khác biệt giữa các số liệu nghiên cứu dựa trên trọng lượng và liều thuốc, mức độ tử vong và thời gian dùng thuốc. Đồng thời việc hạn chế tiếp cận với thuốc chống vi trùng có tầm quan trọng đối với y học của con người.+ Truy cập 192 lượt+ Từ khóa: CHĂN NUÔI | THUỐC KHÁNG KHUẨN | GÀ | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
10/. Motivations for industry stakeholders in China, Vietnam, Thailand and Malaysia to improve livestock welfare / Michelle Sinclair, Zulkifli Idrus, Duong van Nhiem.- Basel: MDPI, 2019.- 20 p.Tóm tắt: Nghiên cứu về các động lực và rào cản để cải thiện phúc lợi động vật từ các nhà lãnh đạo trong ngành chăn nuôi. Đặc biệt là tầm quan trọng của các yếu tố như lợi ích tài chính và an toàn thực phẩm đã được thảo luận.+ Truy cập 173 lượt+ Từ khóa: ĐỘNG VẬT | PHÚC LỢI | CHĂN NUÔI | TÀI CHÍNH | AN TOÀN THỰC PHẨM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
11/. Asian livestock industry leaders’ perceptions of the importance of, and solutions for, animal welfare issues / Michelle Sinclair, Clive J.C. Phillips.- Brisbane: MDPI, 2019.- 26 p.Tóm tắt: Bài viết trình bày các quan niệm của các nhà lãnh đạo công nghiệp chăn nuôi châu Á về tầm quan trọng, cách giải quyết cho các vấn đề phúc lợi từ động vật. + Truy cập 162 lượt+ Từ khóa: CHĂN NUÔI | NHÀ LÃNH ĐẠO | CHÂU Á | ĐỘNG VẬT | PHÚC LỢI»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
12/. The benefits of improving animal welfare from the perspective of livestock stakeholders across Asia / Michelle Sinclair, Claire Fryer, Clive J. C. Phillips.- MDPI, 2019.- 17 p.Tóm tắt: 17 cuộc họp nhóm tập trung đã được tổ chức với các nhà lãnh đạo ngành chăn nuôi tại các khu vực địa lý phân tán của Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ và Bangladesh, liên quan đến các vấn đề phúc lợi động vật, giải pháp tiềm năng và quan điểm.+ Truy cập 168 lượt+ Từ khóa: CHĂN NUÔI | LỢI NHUẬN | ĐỘNG VẬT | CHÂU Á»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
13/. Characterizing antimicrobial use in the livestock sector in three South East Asian countries (Indonesia, Thailand, and Vietnam) / Lucy Coyne, Riana Arief, Carolyn Benigno.- MDPI, 2019.- 25 p.Tóm tắt: Tài liệu nêu lên đặc điểm sử dụng kháng sinh trong ngành chăn nuôi tại ba quốc gia Đông Nam Á: Việt Nam, Thái Lan, Indonesia. + Truy cập 225 lượt+ Từ khóa: KHÁNG SINH | CHĂN NUÔI | VIỆT NAM | THÁI LAN | INDONESIA»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
14/. Benefit–cost analysis of foot-and mouth disease vaccination at the farm-level in South Vietnam / Dinh Bao Truong, Flavie Luce Goutard, Stéphane Bertagnoli.- Frontiers in Veterinary Science, 2018.- 11 p.Tóm tắt: Tài liệu phân tích tác động tài chính của dịch lở mồm long móng ở gia súc ở cấp độ trang trại và tỷ lệ lợi ích - chi phí (BCR) trong chiến lược tiêm chủng hai năm một lần để phòng trừ dịch lở mồm long móng cho gia súc ở miền Nam Việt Nam. + Truy cập 212 lượt+ Từ khóa: TIÊM CHỦNG | LỞ MỒM LONG MÓNG | DỊCH BỆNH | CHĂN NUÔI | MIỀN NAM | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
15/. Enhancing farmers’ market power and income in the pig value chain; a case study in Bac Giang province, Vietnam / Le Thi Minh Chau, Philippe Lebailly, Tran Quang Trung.- Livestock Research for Rural Development, 2017.- 13 p.Tóm tắt: Bắc Giang là một trong những tỉnh có số lượng lợn cao nhất Việt Nam. Sản lượng lợn chiếm tới 52% tổng sản lượng chăn nuôi của tỉnh. Một trong những vấn đề đang nổi lên là phần lớn nông dân chăn nuôi lợn bị hạn chế về năng lực thị trường và thu nhập thấp từ chăn nuôi lợn. Tài liệu nhằm phân tích chuỗi giá trị lợn ở tỉnh Bắc Giang, xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sức mạnh thị trường và thu nhập của nông dân trong chuỗi, và đề xuất các hàm ý chính sách liên quan để tăng cường sức mạnh và thu nhập của nông dân.+ Truy cập 316 lượt+ Từ khóa: CHĂN NUÔI | LỢN | HEO | CHUỖI GIÁ TRỊ | NÔNG DÂN | THU NHẬP | BẮC GIANG»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
16/. AQ method approach to evaluating farmers’ perceptions of foot-and-mouth disease vaccination in Vietnam / Dinh Bao Truong, Aurélie Binot, Marisa Peyre, Ngoc Hai Nguyen.- frontiersin.org, 2017.- 12 p. Tóm tắt: Nghiên cứu tìm hiểu về nhận thức của nông dân về tiêm phòng vacin bệnh lở mồm long móng bằng phương pháp nghiên cứu phản xạ gọi là phương pháp luận Q.+ Truy cập 182 lượt+ Từ khóa: CHĂN NUÔI | VẮC XIN | TIÊM NGỪA | BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG | LỢN | HEO | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
17/. Integrated interventions to tackle antimicrobial usage in animal production systems: The ViParc (www.viparc.org) project in Vietnam / Juan J. Carrique-Mas, Jonathan Rushton.- frontiersin.org, 2017.- 5 p. Tóm tắt:Bài viết nói về dự án ViParc (www.viparc.org), một trong những can thiệp quy mô lớn đầu tiên để giải quyết việc sử dụng kháng sinh quá mức trong chăn nuôi. Dự án được tiến hành nghiên cứu tại các trang trại gia cầm quy mô nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long, cung cấp cho nông dân một dịch vụ hỗ trợ thú y thích nghi tại địa phương làm giảm sự phụ thuộc vào thuốc kháng sinh.+ Truy cập 181 lượt+ Từ khóa: CHĂN NUÔI | GIA CẦM | THÚ Y | KHÁNG SINH | ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
18/. A decision tree analysis to support potential climate adaptations of striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage) farming in the Mekong Delta, Vietnam / Lam A. Nguyễn, J.A.J Verreth, R Leemans, R. Bosma.- Tropicultura, 2016.- 11 p. Tóm tắt: Nghiên cứu sử dụng khung quyết định để phân tích các lựa chọn thích ứng tác động của biến đổi khí hậu đối với nuôi cá tra / basa (Pangasianodon hypopthalmus Sauvage) ở đồng bằng sông Cửu Long.+ Truy cập 348 lượt+ Từ khóa: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU | CÁ TRA | CHĂN NUÔI | THÍCH ỨNG | ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
19/. Hướng đi nào bền vững cho phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam: Sản xuất nông hộ hay đầu tư quy mô lớn / Nguyễn Mai Hương, Cesaro JD, Phạm Duy Khánh, Hoàng Vũ Quang.- Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, 2016.- 10 p. Tóm tắt: Trình bày tổng quan tình hình phân bố sản xuất chăn nuôi bò sữa hiện nay ở Việt Nam và thảo luận về các cơ hội và thách thức đối với việc chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam dựa vào sản xuất nông hộ hay sản xuất theo quy mô trang trại.+ Truy cập 224 lượt+ Từ khóa: BÒ SỮA | CHĂN NUÔI | NÔNG HỘ | TRANG TRẠI | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
20/. Bio-economic evaluation and optimization of livestock intensification in the Central Highlands of Vietnam / Celine Birnholz, Adrian Bolliger, Truong Tan Khanh, Jeroen Groot, Birthe Paul.- The International Center for Tropical Agriculture (CIAT), 2017.- 38 p. Tóm tắt: Bò thịt có nhu cầu thị trường cao ở Việt Nam và tỉnh Đăk Lăk khuyến khích phát triển chuỗi giá trị thịt bò. Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế sinh học FarmDESIGN nghiên cứu hai trang trại đại diện, một từ Ea Kar và một từ huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Lăk. Nghiên cứu nhằm khảo sát sự đa dạng của các trang trại nhỏ ở Tây Nguyên, đánh giá các tác động kinh tế sinh học tiềm ẩn của các phương án thâm canh vật nuôi và tìm ra tiềm năng tối ưu. Cụ thể, mục tiêu của nó là đánh giá sự đa dạng trong sản xuất, chuyên sâu hoá và chăn nuôi; định lượng hiệu quả kinh tế sinh học giữa các trang trại tương phản; và khám phá các lựa chọn quản lý và thương mại thông qua mô hình tối ưu hóa.+ Truy cập 203 lượt+ Từ khóa: CHĂN NUÔI | BÒ | THỨC ĂN GIA SÚC | HỆ THỐNG CANH TÁC | MÔI TRƯỜNG | ĐĂK LĂK»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
21/. Integrated tree, crop and livestock technologies to conserve soil and water, and sustain smallholder farmers’ livelihoods in Southeast Asian uplands / Guillaume Lacombe1, Adrian Marc Bolliger, Rhett D. Harrisson.- CGIAR Research Program on Integrated Systems for the Humid Tropics, 2016.- 25 p. Tóm tắt: Tài liệu phân tích tầm quan trọng của sự thay đổi trong sử dụng đất gần đây đã thay đổi tỷ lệ xói mòn, dòng chảy và những hậu quả trên phạm vi lớn; Xem xét các phương pháp tiếp cận và các công cụ áp dụng để phân tích môi trường, sinh kế và thương mại trong bối cảnh vùng núi phía bắc Lào, nơi việc trồng cây gỗ tếch đang thay thế các cây trồng khác, các đồn điền cao su ở Tây Nam Trung Quốc và hội nhập nông nghiệp, đa dạng hóa, chuyên môn hóa, thâm canh và thương mại hóa tại các nông hộ chăn nuôi ở Tây Nguyên Việt Nam.+ Truy cập 281 lượt+ Từ khóa: SỬ DỤNG | BẢO TỒN | ĐẤT | NÔNG NGHIỆP | SINH KẾ | ĐÔNG NAM Á»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
22/. Lienminh chicken breed: Native breed and livelihood of people on District-Island Cat Hai of Hai Phong City, Vietnam / Bui Huu Doan, Pham Kim Dang, Hoang Anh Tuan.-H.: Faculty of Animal Science, Vietnam National University of Agriculture, 2015.- 7 p. Tóm tắt: Ở Việt Nam, ngoài các giống ngoại, gà bản địa không chỉ đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế hộ gia đình, mà còn thực hiện các chức năng khác. Các đặc tính và đánh giá vai trò của gà bản địa như giống Lienminh trong sinh kế của người Việt Nam là cần thiết cho chiến lược bảo tồn và sử dụng gà có nguồn gốc di truyền. Để xác định các thông tin chung liên quan đến tình trạng và hiệu quả kinh tế sản xuất gà Lienminh. Một nghiên cứu được tiến hành trên 30 hộ nuôi gà Lienminh tại đảo Cát Hải bằng cách sử dụng bảng câu hỏi bán cấu trúc.+ Truy cập 385 lượt+ Từ khóa: CHĂN NUÔI | GÀ | GÀ GIỐNG | LIENMINH | KINH TẾ | SINH KẾ | ĐẢO CÁT HẢI»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
23/. Pig and maize value chains in northwest Vietnam: Trends and opportunities for smallholders / Aziz A. Karimov, Thinh Thi Nguyen, Jean-Joseph Cadilhon.- Nairobi: ILRI, 2016.- 4 p. Tóm tắt: Chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống canh tác nông hộ nhỏ ở vùng tây bắc Việt Nam. Thịt lợn là nguồn cung cấp protein động vật chính cho người dân nông thôn, trong những năm gần đây, nuôi lợn đã trở thành một chiến lược sinh kế quan trọng, tạo ra thu nhập rất quan trọng. Tuy nhiên ngành nuôi lợn đã trở nên thương mại hóa hơn trong những năm qua và điều này đã làm tăng sự phụ thuộc vào sản xuất ngô, một thành phần chính của thức ăn gia súc. Nhu cầu thị lợn tăng lên đã gây áp lực lên ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi, nhưng nó cũng là một cơ hội tốt cho các nhà sản xuất ngô. Tài liệu cung cấp một cái nhìn sâu hơn về các chuỗi giá trị thịt lơn và ngô ở vùng tây bắc Việt Nam, nêu bật sự hợp tác giữa các đối tác kinh doanh để đáp ứng với việc thiếu các dịch vụ hỗ trợ công cộng trong việc sản xuất, chế biến, tiếp thị lợn và ngô.+ Truy cập 297 lượt+ Từ khóa: CHUỖI GIÁ TRỊ | THỨC ĂN GIA SÚC | CHĂN NUÔI | LỢN | HEO | NGÔ | BẮP | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
24/. Changes in researcher capacity in assessing food safety risks and value chains: Insights from PigRisk team / Steven Lam, Fred Unger, Max Barot.- International Livestock Research Institute, 2016.- 4 p. Tóm tắt: Dự án Giảm thiểu nguy cơ bệnh tật và cải thiện an toàn thực phẩm của chuỗi giá trị chăn nuôi lợn quy mô nông hộ tại Việt Nam (PigRisk) được thiết kế để xây dựng năng lực đánh giá và quản lý các rủi ro về sức khỏe. Tài liệu trình bày những thay đổi trong năng lực nghiên cứu trong việc đánh giá rủi ro an toàn thực phẩm và chuỗi giá trị. + Truy cập 182 lượt+ Từ khóa: CHUỖI GIÁ TRỊ | CHĂN NUÔI | AN TOÀN THỰC PHẨM | LỢN | HEO»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
25/. Antimicrobial consumption in medicated feeds in vietnamese pig and poultry production / Nguyen Van Cuong, Nguyen Thi Nhung, Nguyen Huu Nghia.- EcoHealth, 2016.- Vol. 13.- 9 p. Tóm tắt: Kháng sinh được sử dụng rộng rãi như chất kích thích tăng trưởng trong thức ăn chăn nuôi trên toàn thế giới, nhưng vẫn còn thiếu các ước tính chắc chắn. Cuộc khảo sát dựa trên internet về các sản phẩm thức ăn chăn nuôi thương mại cho gà và lợn được chính thức phê chuẩn bán tại Việt Nam trong gian đoạn từ tháng ba đến tháng sáu năm 2015 đã được tiến hành. Thông tin về dung lượng kháng sinh trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi và dữ liệu sản xuất động vật được sử dụng để ước tính lượng kháng sinh tiêu thụ trong thức ăn để sản xuất một kg động vật sống (gà, lợn), cũng như để ước tính mức độ tiêu thụ kháng sinh trong nước thông qua thức ăn chăn nuôi. Qua những kết quả nghiên cứu, tài liệu khuyến nghị cần giám sát lượng thuốc kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi và thảo luận các chính sách hiện có về kháng sinh trong thức ăn gia súc.+ Truy cập 489 lượt+ Từ khóa: KHÁNG SINH | CHĂN NUÔI | LỢN | HEO | GIA CẦM | THỨC ĂN CHĂN NUÔI | VIỆT NAM»
Xem dữ liệu số hóa dạng PDF
|
|
|