• THÔNG TIN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

  1. Nông nghiệp (Agriculture)

  2. Giáo dục (Education)

  3. Môi trường (Environment)

  4. Kinh tế -Tài chính (Economy)

  5. Y tế (Health)

  6. Dự án phát triển (Development Plans)

  7. Giao thông và cơ sở hạ tầng (Transport and Construction)

  8. Công nghệ thông tin - Truyền thông (Information and Communication Technologies)

  9. Văn hóa - Xã hội (Social and Culture)

10. Pháp luật (Law)

LƯỢT TRUY CẬP

527,418

/


• NÔNG NGHIỆP (AGRICULTURE)

1/. Decision analysis of agro-climate service scaling – A case study in Dien Bien District, Vietnam / Thi Thu Giang Luu, Cory Whitney, Lisa Biber-Freudenberger.- Elsevier B.V., 2022.- 14 p.

Tóm tắt: Phân tích chi phí - lợi ích cung cấp hỗ trợ cho quá trình ra quyết định tiềm năng của chính phủ và đề xuất thay thế các phương pháp tiếp cận xác định bằng các phương pháp xác suất khi phân tích các quyết định không chắc chắn và phức tạp trong lập kế hoạch phát triển ở huyện Điện Biên của Việt Nam

+ Truy cập 162 lượt

+ Từ khóa: HI PHÍ | LỢI NHUẬN | TIỀM NĂNG | PHÂN TÍCH | BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU | ĐIỆN BIÊN | VIỆT NAMHI PHÍ | LỢI NHUẬN | TIỀM NĂNG | PHÂN TÍCH | BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU | ĐIỆN BIÊN | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

2/. Improving the sustainability of rice - shrimp farming systems in the Mekong delta, Vietnam / Nguyen Van Hao, Le Quang Tri, Michele Burford.- Australian Centre for International Agricultural Research, 2021.- 63 p.

Tóm tắt: Dự án nâng cao tính bền vững của hệ thống nuôi tôm - lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Với mục tiêu: Thử nghiệm hệ thống canh tác để mở rộng quy mô; Xác định các yếu tố rủi ro đối với sản xuất lúa và tôm; Hiểu rõ hơn về lợi ích của việc trồng lúa và tôm cùng nhau; Tạo cơ sở để phát triển các thực hành quản lý tốt hơn.

+ Truy cập 118 lượt

+ Từ khóa: NUÔI TRỒNG | TÔM | LÚA | CANH TÁC | SẢN XUẤT | PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG | ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

3/. When climate change is not psychologically distant – Factors influencing the acceptance of sustainable farming practices in the Mekong river delta of Vietnam / Melanie Connor, Annalyn H. de Guia, Reianne Quilloy.- International Rice Research Institute, 2020.- 12 p.

Tóm tắt: Bài nghiên cứu cho thấy kinh nghiệm xác định nhận thức của nông dân về các phương án quản lý rơm rạ thực tế. Mặc dù biến đổi khí hậu không phải là vấn đề xa vời về mặt tâm lý đối với nông dân, nhưng hành vi bền vững sẽ phụ thuộc vào khả năng chấp nhận, tính khả thi và lợi ích nhận thức của các phương án được cung cấp.

+ Truy cập 147 lượt

+ Từ khóa: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU | NÔNG DÂN | NHẬN THỨC | QUẢN LÝ | CÁNH ĐỒNG LÚA | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

4/. Motivations for industry stakeholders in China, Vietnam, Thailand and Malaysia to improve livestock welfare / Michelle Sinclair, Zulkifli Idrus, Duong van Nhiem.- Basel: MDPI, 2019.- 20 p.

Tóm tắt: Nghiên cứu về các động lực và rào cản để cải thiện phúc lợi động vật từ các nhà lãnh đạo trong ngành chăn nuôi. Đặc biệt là tầm quan trọng của các yếu tố như lợi ích tài chính và an toàn thực phẩm đã được thảo luận.

+ Truy cập 173 lượt

+ Từ khóa: ĐỘNG VẬT | PHÚC LỢI | CHĂN NUÔI | TÀI CHÍNH | AN TOÀN THỰC PHẨM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

5/. Benefit–cost analysis of foot-and mouth disease vaccination at the farm-level in South Vietnam / Dinh Bao Truong, Flavie Luce Goutard, Stéphane Bertagnoli.- Frontiers in Veterinary Science, 2018.- 11 p.

Tóm tắt: Tài liệu phân tích tác động tài chính của dịch lở mồm long móng ở gia súc ở cấp độ trang trại và tỷ lệ lợi ích - chi phí (BCR) trong chiến lược tiêm chủng hai năm một lần để phòng trừ dịch lở mồm long móng cho gia súc ở miền Nam Việt Nam.

+ Truy cập 212 lượt

+ Từ khóa: TIÊM CHỦNG | LỞ MỒM LONG MÓNG | DỊCH BỆNH | CHĂN NUÔI | MIỀN NAM | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

6/. Agroforestry - The most resilient farming system for the hilly Northwest of Vietnam / Lua Thi Hoang. James M. Roshetko. Thuong Pham Huu, Tim Pagella, Phuong Nguyen Mai.- International Journal of Agriculture System, 2017.- 23 p.

Tóm tắt: Bài viết đánh giá tiềm năng phát triển nông lâm kết hợp trong khu vực miền núi Tây Bắc dựa trên kết quả của hai cuộc điều tra liên quan tại 21 thôn đại diện ở 6 huyện thuộc 3 tỉnh Tây Bắc. Tập trung vào việc đánh giá các lợi ích và hạn chế của các hệ thống canh tác hiện có, bao gồm thực hành nông lâm kết hợp, được nông dân áp dụng và xác định tiềm năng phát triển nông lâm kết hợp trong khu vực.

+ Truy cập 273 lượt

+ Từ khóa: NÔNG NGHIỆP | LÂM NGHIỆP | HỆ THỐNG CANH TÁC | THU NHẬP | TÂY BẮC

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

7/. The happy farmer: Self-employment and subjective well-being in rural Vietnam / Thomas Markussen, Maria Fibæk, Finn Tarp.- The United Nations University World Institute for Development Economics Research, 2017.- 24 p.

Tóm tắt: Bài viết sử dụng dữ liệu duy nhất nghiên cứu tác động tích cực của việc tự làm chủ trong nông nghiệp đến lợi ích chủ quan. Kết quả cho thấy chuyển đổi kinh tế có liên quan đến chi phí tâm lý, có thể góp phần giải thích khoảng cách thu nhập giữa các ngành và loại hình việc làm.

+ Truy cập 141 lượt

+ Từ khóa: NÔNG NGHIỆP | KINH TẾ | NÔNG DÂN | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

8/. Towards climate - smart agriculture in Southeast Asia: Initial results in Ma village, Vietnam / Hoang Thu Lua, Ronnie Vernooy.- CGIAR research program on climate change, agriculture and food security, 2017.- 27 p.

Tóm tắt: Dự án Các công nghệ nông nghiệp tổng hợp nhằm nâng cao năng lực thích ứng và sinh kế bền vững ở các làng mạc ở Đông Nam Á nhằm cung cấp các giải pháp nông nghiệp thông minh để tăng cường khả năng thích ứng và khả năng phục hồi của nông dân và các bên liên quan. Dự án được hỗ trợ bởi kế hoạch giám sát và đánh giá (M&E) có hai khía cạnh rộng: kỹ thuật để giải quyết các kết quả nghiên cứu sinh lý và một phương pháp xã hội liên quan đến cách các chủ thể chính tham gia vào quá trình nghiên cứu, chi phí và lợi ích của nghiên cứu, thành tựu và thách thức. Chuyến công tác giám sát và đánh giá đầu tiên đến làng Ma, Việt Nam, vào cuối năm 2016 đã sử dụng các phương pháp định tính để đánh giá tiến bộ ban đầu của chiều hướng xã hội.

+ Truy cập 194 lượt

+ Từ khóa: NÔNG NGHIỆP | NÔNG THÔN | KHOA HỌC CÔNG NGHỆ | SINH KẾ | PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG | LÀNG MA | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

9/. Learning and coping with change: Case stories of climate change adaptation in Southeast Asia / Percy E. Sajise, Maria Celeste H. Cadiz, Rosario B. Bantayan.- Southeast Asian Regional Center for Graduate Study and Research in Agriculture, 2016.- 304 p.

Tóm tắt: 13 bài viết này nhằm cung cấp kiến thức và nâng cao nhận thức giữa các bên liên quan và các nhà hoạch định chính sách và các nhà ra quyết định về các nỗ lực thích ứng không chỉ giải quyết những thách thức do biến đổi khí hậu mang lại, nhưng việc thực hiện các sáng kiến thích ứng với biến đổi khí hậu cũng đạt được các mục tiêu mang lại lợi ích to lớn cho xã hội, phát triển nông thôn, giảm nguy cơ thiên tai và cải thiện chất lượng cuộc sống.

+ Truy cập 765 lượt

+ Từ khóa: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU | THÍCH ỨNG | CHÍNH SÁCH | ĐÔNG NAM Á

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

10/. The distribution of payment for forest environmental services (PFES) in Vietnam: Research evidence to inform payment guidelines / Pham Thu Thuy, Grace Wong, Le Ngoc Dung, Maria Brockhaus.- Center for International Forestry Research (CIFOR), Bogor, Indonesia, 2016.- 31 p.

Tóm tắt: Báo cáo đề cập khái niệm, nguyên tắc và khuôn khổ phân tích để xây dựng kế hoạch phân phối thanh toán và cung cấp một nguồn tài nguyên hữu ích cho những người tìm kiếm tổng quan. Từ đó, sẽ cung cấp lời khuyên chi tiết hơn cho những người thiết kế và thực hiện cơ chế phân phối thanh toán Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) về những gì cần xem xét trong từng bước của quá trình thiết kế và triển khai. Đồng thời, phân tích các chương trình phân phối PFES hiện tại ở Việt Nam để cung cấp các bài học thực tế từ việc sử dụng khuôn khổ 3Es (hiệu quả, hiệu quả và công bằng) và tóm tắt các điểm chính trong thiết kế chính sách. Bên cạnh đó, đưa ra khuyến nghị rằng các cơ chế chia sẻ lợi ích của PFES cần được thiết kế để (i) tối đa hóa sự công bằng giữa các bên có trách nhiệm giảm mất rừng và suy thoái rừng; (Ii) nâng cao hiệu quả quản lý rừng; Và (iii) tăng hiệu quả của các chương trình quốc gia và địa phương (phần lớn bằng cách giảm thiểu chi phí giao dịch và thực hiện).

+ Truy cập 197 lượt

+ Từ khóa: RỪNG | DỊCH VỤ | BẢO VỆ | BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU | PHÁ RỪNG | QUẢN LÝ RỪNG | KINH TẾ | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

11/. Mangrove-related policy and institutional frameworks in Pakistan, Thailand and Viet Nam / Nikolai (Nick) Beresnev, Thuy Phung, Jeremy Broadhead.- Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO), International Union for Conservation of Nature (IUCN), 2016.- 64 p.

Tóm tắt: Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng quan về chính sách và khuôn khổ thể chế cho quản lý rừng ngập mặn ở Pakistan, Thái Lan và Việt Nam. Mặc dù rừng ngập mặn đã mang đến nhiều lợi ích cho người dân sống ven biển nhưng nó vẫn tiếp tục bị chuyển đổi sang mục đích sử dụng đất khác và các chương trình tài trợ phát triển bền vững cho việc bảo vệ chúng đã không được đầu tư. Nghiên cứu chuẩn bị cho dự án "Thu nhập cho cộng đồng ven biển để bảo vệ rừng ngập mặn" (2015-2016) nhằm phát triển một cơ chế chi phí thấp cho phép các cơ quan nhà nước và tư nhân có trách nhiệm thúc đẩy bảo tồn rừng ngập mặn, giảm phát thải cacbon và phát triển bền vững thông qua việc cung cấp các ưu đãi cho người dân địa phương.

+ Truy cập 18,707 lượt

+ Từ khóa: RỪNG NGẬP MẶN | CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC | QUẢN LÝ | DỰ ÁN | THỂ CHẾ | PAKISTAN | THÁI LAN | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

12/. A comparative assessment of the financial costs and carbon benefits of REDD + strategies in Southeast Asia / Victoria Graham, Susan G Laurance, Alana Grech.- Environmental Research Letters, 2016.- 12 p.

Tóm tắt: Tài liệu đánh giá chi phí tài chính và lợi ích carbon của các chiến lược REDD+ khác nhau được triển khai trong khu vực. Các chiến lược tập trung vào việc giảm suy thoái rừng và thúc đẩy sự tái phát triển rừng là những cách hiệu quả nhất để giảm lượng khí thải và sử dụng tại hơn 60% các dự án REDD+.

+ Truy cập 322 lượt

+ Từ khóa: REDD+ | CHI PHÍ | TÀI CHÍNH | LỢI ÍCH | CACBON | ĐÔNG NAM Á

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

13/. Gender dynamics in rice-farming households in Vietnam: A literature review / Ambra Gallina, Cathy Rozel Farnworth.- Copenhagen: CGIAR Research Program on Climate Change, Agriculture and Food Security, 2016.- 29 p.

Tóm tắt: Tài liệu cung cấp các vấn đề về giới giúp cải thiện thiết kế và cung cấp các công nghệ giảm thiểu một cách hiệu quả, và đảm bảo rằng các lợi ích của công nghệ giảm thiểu đến với phụ nữ và nam giới một cách công bằng. Điều này cho phép các công nghệ giảm thiểu góp phần vào khả năng phục hồi sinh kế, bình đẳng giới và các mục tiêu phát triển khác cũng như để giảm khí thải nhà kính.

+ Truy cập 371 lượt

+ Từ khóa: GIỚI TÍNH | TRỒNG LÚA | HỘ GIA ĐÌNH | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

14/. Participatory identification of climate-smart agriculture priorities / Duong Minh Tuan, Simelton Elisabeth, Le Van Hai.- CGIAR Research Program on Climate Change, Agriculture and Food Security, 2016.- 49 p.

Tóm tắt: Bài viết bao gồm ba phần: (i) khuôn khổ cho việc xác định và đánh giá nông nghiệp thông minh với khí hậu; (ii) phân tích chi phí-lợi ích của một số hệ thống canh tác khí hậu thông minh được lựa chọn; (iii) Quá trình tham gia ưu tiên nông nghiệp thông minh với khí hậu của người dân nông thôn.

+ Truy cập 242 lượt

+ Từ khóa: NÔNG NGHIỆP | HỆ THỐNG CANH TÁC | BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

15/. Tea production between contract and none contract farmers in Phu Tho Province of Vietnam / Le Thi Kim Oanh, Bui Thi Nga, Philippe Lebailly.- Scholars Journal of Agriculture and Veterinary Sciences, 2016.- 6 p.

Tóm tắt: Trà là một trong những cây trồng chủ lực, đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Việt Nam, tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân. Tuy nhiên, nông dân sản xuất trà vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn như: quản lý nông trại kém, kiểm soát dịch bệnh...Trong đó, tiêu thụ trà được coi là thách thức lớn nhất và lý do chính là sự hợp tác giữa nông dân và các bên liên quan khác thấp trong chuỗi giá trị trà. Tài liệu nhằm mục đích cung cấp cái nhìn sâu hơn và tìm ra các liên kết và lợi ích của nông dân trong mô hình hợp tác giữa nông dân và các công ty chế biến trà thông qua hợp đồng và không hợp đồng sản xuất trà tại các điểm nghiên cứu.

+ Truy cập 497 lượt

+ Từ khóa: LIÊN KẾT SẢN XUẤT | CÔNG TY CHẾ BIẾN | NÔNG DÂN | CHÈ | TRÀ | PHÚ THỌ

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

16/. Cost benefit analysis for agro - forestry systems in Vietnam / Hoang Van Thang, Tran Van Do, Osamu Kozan.- Asian Journal of Agricultural Extension Economics and Sociology, 2015.- 8 p.

Tóm tắt: Sự phối hợp nông lâm đã được thực hành trong một thời gian dài ở Việt Nam. Trong nghiên cứu này, các chi phí-lợi ích được phân tích trong bốn hệ thống nông lâm, mà đã được thiết lập rộng rãi ở các tỉnh miền núi phía bắc với Star Anise (Illicium verum) + trà (CNTT), cây hạt (Melia azedarach) + sắn (MC), Acacia lai + sắn (AC) và keo tai tượng + ngô (AM). Một câu hỏi được sử dụng để có được thông tin về (1) đầu vào, trong đó bao gồm chi phí cho hạt giống / cây giống, phân bón, thuốc trừ sâu, và chi phí lao động, và (2) Các khoản thu nhập, trong đó bao gồm những lợi ích từ việc bán trái cây, lá, ngô, và gỗ. Các kết quả chỉ ra rằng trà có lợi ích kinh tế cao nhất, tiếp theo là sắn. Tuy nhiên, không ổn định thị trường và biến động giá cả của các sản phẩm nông lâm kết hợp là một mối quan tâm lớn dẫn đến sự bền vững của các hệ thống nông lâm kết hợp. Đó là khuyến cáo rằng nông dân, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu và các lĩnh vực khác có liên quan, cộng tác và làm việc cùng nhau trong việc phát triển một chiến lược phát triển nông lâm kết hợp cho khu vực miền núi phía bắc Việt Nam. một chiến lược như vậy phải bao gồm việc lựa chọn loài thích hợp, sử dụng kỹ thuật quản lý được cải thiện, thu hoạch và chế biến kỹ thuật, tài chính, thị trường và an ninh giá và bảo vệ môi trường.

+ Truy cập 241 lượt

+ Từ khóa: NÔNG NGHIỆP | LÂM NGHIỆP | MIỀN NÚI PHÍA BẮC | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

17/. Lowering of SPS settings to international standards offers big gains all round: The case of Vietnamese pork trade / Ray Trewin, David Vanzetti, Tran Cong Thang.- Rotorua: Australian Agricultural and Resource Economics Society, 2015.- 23 p.

Tóm tắt: Hạ thấp các thiết lập biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật (PSP) với các tiêu chuẩn quốc tế nhằm cung cấp các lợi ích to lớn: Trường hợp nghiên cứu về thương mại thịt heo của Việt Nam.

+ Truy cập 160 lượt

+ Từ khóa: AN TOÀN VỆ SINH | KIỂM DỊCH | ĐỘNG VẬT | THỊT HEO | THỊT LỢN | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

18/. Environmental efficiency of ecologically engineered rice production in the mekong Delta of Vietnam / Vo Hong Tu, Mitsuyasu Yabe, Nguyen Thuy Trang.- Japan: Falculty of Agriculture, Kyushu University, 2015.- 8 p.

Tóm tắt: Canh tác lúa sinh thái thiết kế lần đầu tiên được giới thiệu ở đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam trong năm 2009. Mặc dù trồng như vậy là cần thiết để bảo vệ môi trường, mức độ khuếch tán của mô hình được coi là thấp. Tỉ lệ thấp của khuếch tán có lẽ liên quan với những bằng chứng không đủ về lợi ích môi trường có tiềm năng. Do đó, nghiên cứu này áp dụng các phân tích biên ngẫu nhiên để ước lượng và cạnh cắt giảm, hiệu quả kỹ thuật và sử dụng thuốc trừ sâu môi trường của lúa sinh thái với những gạo bình thường.

+ Truy cập 193 lượt

+ Từ khóa: TRỒNG TRỌT | LÚA | SINH THÁI | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

19/. Agriculture for development.- The Tropical Agriculture Association, 2015.- 88 p.

Tóm tắt: Tài liệu đề cập đến những vấn đề: Giúp nông dân sản xuất nhỏ có được những kiến thức họ cần để phát triển hơn nữa; Bảo tồn hệ thống các vùng nước sâu lúa nương rau tại Việt Nam; Đánh giá thông qua nông lâm kết hợp tại các khu vực bộ lạc của Maharashtra, Ấn Độ; Huy động tiềm năng cây trồng và đất lớn hơn: thay thế các động cơ sản xuất sút kém; Phân hủy sinh học lớp phủ nhựa: nền thương mại giữa lao động, chi phí sản xuất của phụ nữ và lợi ích môi trường.

+ Truy cập 923 lượt

+ Từ khóa: NÔNG NGHIỆP | TIỀM NĂNG | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

20/. REDD + Benefit distribution in Vietnam: Working paper / Katherine Lofts.- Canada: Centre for International Governance Innovation, 2015.- 11 p.

Tóm tắt: Việt Nam có một lịch sử phong phú về hệ thống phân cấp lợi ích cho quản lý rừng. Đây là kinh nghiệm để xây dựng một hệ thống phân phối lợi ích phù hợp cho giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng theo chương trình (REDD +). Bằng cách tham gia vào các chương trình xây dựng năng lực quốc tế, Việt Nam đã có những bước đầu tiên hướng tới việc thiết kế một hệ thống như vậy. Đây là bản tóm lược những bài học quan trọng từ kinh nghiệm Việt Nam, vạch ra quá trình chuẩn bị một hệ thống như vậy ở trong nước, và liệt kê những thách thức vẫn còn.

+ Truy cập 180 lượt

+ Từ khóa: RỪNG | SUY THOÁI RỪNG | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

21/. Of rice and men: Land-use restrictions on Vietnam / Daley Kutzman.- Berkeley: University of California, 2015.- 54 p.

Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu phản ứng sản xuất của hộ gia đình về một chính sách an ninh lương thực ở Việt Nam. Tài liệu đưa ra một mô hình lựa chọn cây trồng về lợi ích giữa nông dân và chính quyền xã, và tự cung tự cấp gạo sản xuất cho hộ gia đình

+ Truy cập 235 lượt

+ Từ khóa: AN NINH | LƯƠNG THỰC | NÔNG DÂN | HỘ GIA ĐÌNH | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

22/. Comparing the costs and benefits of floating rice-based and intensive rice-based farming systems in the Mekong Delta / Van Kien Nguyen, Oc Van Vo, Duc Ngoc Huynh.- Asian Journal of Agriculture and Rural Development, 2015.- Vol. 5.- 16 p.

Tóm tắt: Bài viết so sánh chi phí tài chính và lợi ích của hệ thống canh tác lúa gạo cơ bản và chuyên sâu sử dụng dữ liệu từ các cuộc thảo luận nhóm tập trung và điều tra hộ tại bốn địa điểm ở Đồng bằng sông Cửu Long. Chúng tôi cho rằng các lợi ích tài chính ròng trên mỗi 1000m2 của tích hợp hệ thống canh tác lúa nổi dựa trên các lợi ích tài chính ròng của hệ thống canh tác lúa thâm canh. Nếu nông dân trồng lúa độc canh lúa hai hoặc ba vụ, lợi ích ròng là khác nhau, 2,2-4,8 triệu. / 1000m2 đồng. Ngoài ra, nông dân tích hợp rau; các lợi ích ròng được từ đồng 5,6-11,7 triệu. / 1000m2. Các lợi ích ròng của hai vụ lúa là thấp nhất (VND 1,3-2,3 triệu. / 1000m2). Đáng ngạc nhiên, nếu nông dân chuyển đổi từ hai vụ lúa thâm canh để hai vụ ngô, lợi ích ròng có thể đạt tới 21 triệu đồng / 1000m2 VND. Các kết quả hỗ trợ cho lập luận rằng các hệ thống dựa trên lúa nổi cho phép nông dân đa dạng hóa cây trồng cạn có lợi nhuận, có thể giúp nông dân cải thiện tổng thu nhập của họ.

+ Truy cập 196 lượt

+ Từ khóa: TRỒNG TRỌT | LÚA NỔI | CÂY TRỒNG CẠN | THU NHẬP | NÔNG DÂN | ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

23/. Understanding farmer ''''s cooperation and linkage in agricultural production to promote farmers'''' rights, voices and choices: Findings and policy recommendations: Executive summary.- H.: Hong Duc, 2015.- 44 p.

Tóm tắt: Báo cáo cung cấp thông tin cho các vấn đề cấp thiết ở Việt Nam, bao gồm: (1) góc nhìn về quản trị và tổ chức đối với thúc đẩy các hình thức liên kết nông dân nhằm tháo gỡ những khó khăn, bất lợi của người nông dân trong điều kiện sản xuất quy mô nhỏ hiện nay để đáp ứng yêu cầu thị trường; (2) quyền, tiếng nói và lợi ích của người nông dân được phát huy như thế nào thông qua các thể chế hiện thời, và các chính sách của Nhà nước; và (3) thực tế thời gian qua trên toàn quốc có nhiều mô hình hợp tác liên kết nông dân tốt, cần tổng kết kinh nghiệm để tập trung hỗ trợ nhân rộng.

+ Truy cập 170 lượt

+ Từ khóa: NÔNG NGHIỆP | NÔNG DÂN | CHÍNH SÁCH | NHÀ NƯỚC | LIÊN KẾT | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

24/. Hợp tác, liên kết nông dân trong sản xuất nông nghiệp theo tiếp cận thúc đẩy quyền, tiếng nói, lựa chọn của nông dân: Hiện trạng và khuyến nghị chính sách: Tóm tắt báo cáo.- H,: Hồng Đức, 2015.- 44 tr.

Tóm tắt: Báo cáo cung cấp thông tin cho các vấn đề cấp thiết ở Việt Nam, bao gồm: (1) góc nhìn về quản trị và tổ chức đối với thúc đấy các hình thức liên kết nông dân nhằm tháo gỡ những khó khăn, bất lợi của người nông dân trong điều kiện sản xuất quy mô nhỏ hiện nay để đáp ứng yêu cầu thị trường; (2) quyền, tiếng nói và lợi ích của người nông dân được phát huy như thế nào thông qua các thể chế hiện thời, và các chính sách của Nhà nước; và (3) thực tế thời gian qua trên toàn quốc có nhiều mô hình hợp tác liên kết nông dân tốt, cần tổng kết kinh nghiệm để tập trung hỗ trợ nhân rộng.

+ Truy cập 276 lượt

+ Từ khóa: NÔNG NGHIỆP | NÔNG DÂN | CHÍNH SÁCH | NHÀ NƯỚC | LIÊN KẾT | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF

25/. Lowering of SPS settings to international standards offers big gains all round: The case of Vietnamese pork trade / Dr Ray Trewin.- The Australian Agricultural and Resource Economics Society, 2015.- 15 p.

Tóm tắt: Hạ thấp các thiết lập biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật (PSP) với các tiêu chuẩn quốc tế nhằm cung cấp các lợi ích to lớn: Trường hợp nghiên cứu về thương mại thịt heo của Việt Nam.

+ Truy cập 253 lượt

+ Từ khóa: VỆ SINH THỰC PHẨM | KIỂM DỊCH | THỊT HEO, THỊT LỢN | VIỆT NAM

» Xem dữ liệu số hóa dạng PDF


/

BỘ SƯU TẬP SỐ HÓA THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ - UPDATE 30/04/2026
Thư viện thành phố Cần Thơ - Điện thoại: (0292)3.820967 - Email: thuvien_tpct@cantho.gov.vn