Page 52 - TÁM DANH, BẢY NHIÊU, ĐIÊU THUYỂN, QUỐC THANH, CHÍ SINH
P. 52

Trong các vở Thạch Sanh, Khuất Nguyên (Thanh Nha
                  chuyển thể cải lương), nghệ sĩ Tám Danh lại dựng cho các diễn viên
                  ứng dụng hoàn toàn động tác cách điệu, mang châ't vũ đạo cổ điển,
                  phù hợp với từng nhân vật, trong từng lớp diễn của vở.
                       Trên bước đường thể nghiệm cải lương trên đâ't Bắc, song
                  song với việc đưa vũ đạo vào các vở tuồng cổ, chuyện tích dân
                   gian: Nghệ sĩTám Danh đã mạnh dạn dưa vũ đạo vào cả những vở
                   mang đề tài hiện đại, kháng chiến mà ông chủ trì đạo diễn cùng
                   các đạo diễn trẻ Nguyễn Ngọc Bạch, Ngô Y Linh. Điển hình là tại
                  Đoàn Cải lương Nam bộ với các vở: Máu thắm đồng Nọc Nạn và
                   Người con gái Đất Đỏ (2 vở đều của Phạm Ngọc Truyền). Đi vào
                   từng vở, ta sẽ thấy những nét đáng chú ý:
                        - Vở Máu thắm đồng Nọc Nạn (1957) đề tài nông thôn, dưới
                   thời Pháp thuộc. Nói chung là cuộc đâu tranh giai cấp diễn ra giữa
                   nông dân cùng địa chủ, dựa theo phong cách biểu diễn truyền thống
                   của loại tuồng xã hội (đề tài mới) đã có từ những năm đầu của
                   sân khấu cải lương, đó là các vở theo phương pháp tả chân. Đối với vở
                   Máu thắm đồng Nọc Nạn, Tám Danh đã dàn dựng theo phong cách
                   “mới” kết hợp với “cũ”. Nét độc đáo, nổi bật ở đây là lính bi tráng,
                   nghĩa là “bi” nhưng không “lụy", mà mạnh mẽ vươn lên; không
                   đầu hàng cuộc sô'ng như một sô' vở xã hội thời trước, theo kiểu
                   hiện thực phê phán.

                        - Vở Người con gái Đất Đỏ: Mảng đề tài kháng chiến chông
                   Pháp ở Nam bộ, với hình mẫu một con người thật: Võ Thị Sáu,
                   người nữ chiến sĩ cách mạng hoạt động trong lòng địch, bị Pháp
                   bắt đày ra Côn Đảo rồi chúng tử hình chị tại đây (1950 - 1951).


                  50
   47   48   49   50   51   52   53   54   55   56   57